TÌM HIỂU VỀ THIÊN CAN ĐỊA CHI LỤC THẬP HOA GIÁP

THUYẾT ÂM DƯƠNG NGŨ HÀNH

1. Âm dương là 2 mặt đối lập mâu thuẫn thống nhất chuyễn hóa lẫn nhau dựa vào nhau mà tồn tại triệt tiêu thay thế nhau. Trong dương có mầm mống của âm trong âm có mầm mống của dương. Âm dương có cả trong thế giới hữu hình và vô hình.

2. Ngũ hành

Có 5 hành; Hỏa (lửa); Thổ (đất); Kim (kim loại); Thủy (nước); Mộc (cây cỏ)

2.1. Ngũ hành sinh:

- Thủy sinh mộc-     Màu xanh

- Mộc sinh hỏa  -     Màu đỏ

- Hỏa sinh thổ   -     Màu vàng

- Thổ sinh kim  -     Màu trắng

- Kim sinh thủy -     Màu đen

2.2. Ngũ hành khắc:

- Mộc khắc thổ  -     Tụ thắng tán

- Thổ khắc thủy -     Thực thắng hư

- Thủy khắc hoả -    Chúng thắng quả. Nhiều thắng ít

- Hỏa khắc kim  -    Tinh thắng kiên

- Kim khắc mộc -    Cương thắng nhu.

 

CAN CHI VỚI NGŨ HÀNH TỨ PHƯƠNG

1. Can với ngũ hành tứ phương: Kết hợp từng cặp. Thể hiện Thiên khí

- Giáp          Dương mộc              Phương Đông

- Ất              Âm mộc                            -

- Bính          Dương hỏa               Phương  Nam

- Đinh          Âm hỏa                            -

- Mậu           Dương thổ              Trung ương

- Kỷ              Âm thổ                            -

- Canh         Dương kim              Phương Tây

- Tân           Âm kim                             -

 

- Nhâm        Dương thủy             Phương Bắc

- Quý           Âm thủy                           -

 

2. Chi với ngũ hành tứ phương.

- Hợi            Âm thủy                  Phương Bắc

- Tý              Dương thủy                     -

- Dần            Dương mộc            Phương Đông

- Mão           Âm mộc                           -

- Tỵ              Âm hỏa                  Phương Nam

- Ngọ            Dương hỏa                      -

- Thân           Dương kim           Phương Tây

- Dậu            Âm kim                            -

- Sửu            Âm thổ                  Bốn phương

- Thìn           Dương thổ                        -

- Mùi            Âm thổ                             -

- Tuất           Dương thổ                        -

 

3.Biểu đồ xung khắc hại hóa hàng chi

Để cho dễ nhớ chúng ta lấy bàn tay làm “sách”. Chỉ lấy 4 ngón (út nhẫn giữa trỏ). Tương ứng với các vị trí đốt ngón tay là quy ước sau:

 

Tị

Ngọ

Mùi

 

Thân

 

Thìn

 

 

Dậu

 

Mão

 

Tuất

 

Dần

 

Sửu

 

 

Hợi

(ng. trỏ) (ng. giữa)(ng.nhẫn) (ng. út)    

 

Chỗ đeo nhẫn là Tý theo chiều kim đồng hồ mà lần lượt: Sữu Ngọ Mùi… (Chỗ quy ước là các chỉ ngăn cách đốt)

 

Thiên can địa chi là gì?

1. Mười thiên can: Theo thứ tự từ 1 đến 10 là:

Giáp(1) ất (2) bính (3) đinh(4) mậu (5) kỷ (6) canh(7) tân (8) nhâm (9) quí (10).
- Số lẻ là dương can (giáp bính mậu canh nhâm)
- Số chẵn là âm (ất đinh kỷ tân quí)
- Ngày lẻ (dương can) là ngày cương (đối ngoại)
- Ngày chẵn (âm can) là ngày cương (đối nội)
- Những cặp đối xung: Giáp và kỷ ất và canh bính và tân đinh và nhâm mậu và quí.

2. Mười hai địa chi:

Theo thứ tự từ 1 đến 12 là : Tý (1) sửu (2) dần (3) mão (4) thìn (5) tỵ (6) ngọ (7) mùi (8) thân (9) dậu (10) tuất (11) hợi (12).
- Số lẻ là dương chi chỉ kết hợp với âm can.
- Ví dụ: Giáp tý canh ngọ....
- Số chẵn là âm chi chỉ kết hợp với âm can

Ví dụ: Tân sửu quí mùi...

- Những cặp đối xung: Tý và ngọ sửu và mùi dần và thân mão và dậu thìn và tuất tị và hợi (nghĩa là hơn kém nhau 6).

- Tương hợp: có hai loại nhị hợp và tam hợp.

Nhị hợp: Tý - sửu Mão - tuất Tị - thân Dần- hợi Thìn- dậu Ngọ- mùi
Tam hợp: Thân - tý - thìn Dần - ngọ- tuất Hơi- mão - mùi Tị -dậu - sửu

Như vậy mỗi chi chỉ có một xung (ví dụ tý xung ngọ) ba hợp (ví dụ tý hợp sửu tý hợp với thân và thìn)

Lục thập hoa giáp. Cách tính năm tháng ngày giờ theo can chi

Lục thập hoa giáp là sự kết hợp 6 chu kỳ hàng can với 5 chu kỳ hàng chi thành hệ 60

Cách tính năm tháng ngày giờ đều theo hệ số đó gọi là lịch can chi. có 6 chu kỳ hàng can tức là có 6 giáp mà mỗi chu kỳ hàng can hay mỗi giáp gồm 10 can (đó là: Giáp ất bính đinh mậu kỷ canh tân nhâm quí) nên gọi là lục thập hoa giáp.

Năm: Hết một vòng 60 năm từ giáp tý đến quí hợi. Từ năm thứ 61 trở lại giáp tý năm thứ 121 181 ... cũng trở lại giáp tý. Đó là một điều trở ngại cho việc nghiên cứu sử nếu không ghi chiều vua nào thì rất khó xác định. Một gia đình có ông và cháu cùng một tuổi có khi tính tuổi cháu nhiều hơn tuổi ông vậy nên khi tình thành dương lịch cần phải chú ý cộng trừ bội số của 60.

Con số cuối cùng của năm dương lịch ứng với các can:
0: canh (ví dụ canh tý 1780)

1: Tân
2: nhâm
3: quí
4: giáp
5; ất (ví dụ ất dậu 1945)
6: bính
7: đinh
8: mậu
9: Kỷ

Tháng: Tháng giêng âm lịch luôn luôn là tháng dần tháng hai là mão cứ tuân theo thứ tự đó đến tháng 11 là tý tháng chạp là Sửu (12 tháng ứng với 12 chi).
Tháng giêng của năm có hàng can giáp hoặc kỷ (ví dụ năm giáp tý kỷ hợi) là tháng bính dần.
Tháng giêng của năm có hàng can bính tân là tháng canh dần
Tháng giêng của năm có hàng can đinh nhâm là tháng nhâm dần.
Tháng giêng của năm có hàng can mậu quí là tháng giáp dần
Trường hợp năm có tháng nhuận thì cứ theo tháng chính (không đổi).

Ngày: ngày âm lịch và ngày can chi chênh lệch nhau rất khó xác định. vị âm lịch trong 19 năm có 7 tháng nhuận lại có tháng đủ 30 ngày tháng thiếu 29 ngày theo trình tự không nhất định nên tính ngày can chi theo dương lịch dễ hơn (xem bảng cách đổi ngày can chi sang ngày dương lịch).

Giờ: một ngày đêm có 24 giờ nhưng theo can chi chỉ có 12 giờ. Giờ tý (chính tý lúc 0 giờ). Giờ ngọ (chính ngọ lúc 12 giờ trưa).
Ban ngày tính giờ dần (tức 4 giờ sáng) đến giờ thân lúc 4 giờ chiều. Ban đêm tính từ giờ dậu đến hết giờ sửu. Nếu theo lịch can thì bắt đầu từ 23 giờ 30 phút đã sang giờ tý của ngày hôm sau.

Kết hợp Lục thập hoa giáp với Âm Dương ngũ hành để tính tuổi xung khắc với ngày tháng năm can chi định chọn:

Tương xung: Có Lục xung hàng chi:
- Tý xung ngọ
- Sửu xung Mùi
- Dần xung Thân
- Mão xung Dậu
- Thìn xung Tuất
- Tị Xung Hợi

Và tứ xung hàng can:
- Giáp xung canh
- ất xung tân
- bính xung nhâm
- đinh xung quí (mậu kỷ không xung).

Nhưng khi kết hợp lục thập hoa giáp theo hệ số 60 có 5 lần hàng chi (12) gặp 6 hàng can (10) quy vào ngũ hành tính tương sinh tương khắc thì có 1 lần tương hoà 2 lần tương sinh chỉ còn lại 2 lần xung khắc (hàng chi).

Thí dụ: Tính xem ngày (hoặc tháng hoặc năm) giáp tý xung khắc với tuổi nào?
Tính hàng chi: tý xung ngọ vậy giáp tý (xung với giáp ngọ canh ngọ bính ngọ nhâm ngọ và mậu ngọ)
Xem bảng "Kết hợp Lục thập hoa giáp với Ngũ hành" ta thấy:
Giáp tý thuộc kim:
Giáp ngọ thuộc kim vì thế tương hoà.
Canh ngọ thuộc thổ bính ngọ thuộc thuỷ vì thế đều tương sinh chỉ có nhâm ngọ thuộc mộc mậu ngọ thuộc hoả là tương khắc.

Tính hàng can: Giáp xung canh.
Giáp tý thuộc kim:
Canh tuất canh thìn đều thuộc kim vì thế tương hoà
Canh tý canh ngọ đều thuộc thổ đều tương sinh
Chỉ có canh Dần và canh thân thuộc mộc là tương khắc.
Vậy ngày (hoặc tháng năm) giáp tý chỉ có 4 tuổi xung khắc là nhâm ngọ mậu ngọ canh dần canh thân:

Tương hình: Theo hàng chi có :
- tý và mão (một dương một âm điều hoà nhau).
- Tỵ và dần thân (tị âm điều hoà được với dần thân dương chỉ còn dần và thân tương hình nhau nhưng đã tính ở lục xung ).
Theo luật điều hoà âm dương chỉ khắc nhau trong trường hợp cả hai đều âm hoặc cả hai đều dương. Vì vậy chỉ còn lại 2 trường hợp tự hình nhau: Thìn với thìn ngọ với ngọ.

Tương hại: cũng là xấu. có 6 cặp tương hại nhau:
Tý và mùi sửu và ngọ dần và tị mão và thìn thân và hợi dậu và tuất.
Nhưng khi kết hợp với can chi theo luật âm dương tự triệt tiêu.

-Tóm lại: Tính cả xung khắc hình hại trong số 60 can chi chỉ có 2-4 ngày không hợp mệnh thôi hơn nữa còn tuỳ theo mức độ xung khắc mạnh hay yếu (tuỳ theo bản mệnh).

Để tìm năm âm lịch khi biết năm sinh dương lịch hãy lập bảng sau để đối chiếu:

Lấy năm dương lịch trừ đi bội số của 60 còn số dư đối chiếu với bảng thì ra năm âm lịch.

Vd: năm 1996. (60 * 33 = 1980). 1996-1980= 16. Đấy là năm Bính Tý

 

 

Giáp

Ất

Bính

Đinh

Mậu

Kỷ

Canh

Tân

Nhâm

Quý    

04

 

16

 

28

 

40

 

52

 

Sửu

 

05

 

17

 

29

 

41

 

53

Dần

54

 

06

 

18

 

30

 

42

 

Mão

 

55

 

07

 

19

 

31

 

43

Thìn

44

 

56

 

08

 

20

 

32

 

Tỵ

 

45

 

57

 

09

 

21

 

33

Ngọ

34

 

46

 

58

 

10

 

22

 

Mùi

 

35

 

47

 

59

 

11

 

23

Thân

24

 

36

 

48

 

00

 

12

 

Dậu

 

25

 

37

 

49

 

01

 

13

Tuất

14

 

26

 

38

 

50

 

02

 

Hợi

 

15

 

27

 

39

 

51

 

03

 

 

 

nguyen cuong

Chinh sua lại noi dung

 Số lẻ là dương chi chỉ kết hợp với âm can.
- Ví dụ: Giáp tý canh ngọ....

 

Nhầm bạn ơi, Dương kết hợp với Dương

võ thị kim oanh

tử vi trọn đời

Chọn năm mua nhà nữ tân mùi 

Cù đức lưu

Xem giúp e tử vi vận hạn sang hèn vs ạ. Sn 21/03/1991

B i

Nguyễn tôn cường

Tử vi

B  i

 

 

 

 

 

Bát tự

Hỏi về Bát Tự

bạn ơi, bạn có nhận xem tình duyên không ? cho mình xin số điện thoại để liên hệ được không?

vọ văn dũng

ngũ hành và thiên can

Gửi Anh Chị

Tôi sinh năm Ất Tỵ dự định mua nhà nên xem hướng, và thiên can địa chi tìm hiều

1/ bên trang học phong thủy thấy ẤT TỴ như sau: 

 Phương vị của địa chi:  Tỵ ……..thuộc Đông Nam

2/ langdai phong

Chi với ngũ hành tứ phương.  Tỵ              Âm hỏa                  Phương Nam

Xin Anh Chị chỉ dẫn thêm

Trân trọng

 

Nguyễn hoàng nam

Xem tuổi

Tuổi bính dần co lam an gi dc k?xung voituoi nao

lê minh thùy

xin cho e tư vấn

Cho e hoi

Giáp là dương mộc còn tý là dương thủy. Sao giáp tý thuộc kim? Bang lục thập hoa giáp và ngủ hành kết hợp như thế nào? E xin cam ơn!